Bạn Chưa Đăng Nhập Tài khoản! Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của Văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản Liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,... Nếu chưa có Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây
Bạn Chưa Đăng Nhập Tài khoản! Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính
của Văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản Liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,... Nếu chưa có Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây
Bạn Chưa Đăng Nhập Tài khoản! Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính
của Văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản Liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,... Nếu chưa có Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây
Theo dõi Hiệu lực Văn bản 0" class="btn btn-tvpl btn-block font-weight-bold mb-3" ng-click="So
Sanh
VBThay
The()" ng-cloak style="font-size:13px;">So sánh Văn bản thay thế Văn bản song ngữ
*

QUỐC HỘI -------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------------

Luật số: 37/2009/QH12

Hà Nội, ngày 19 tháng 06 năm 2009

LUẬT

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA BỘ LUẬT HÌNH SỰ

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòaxã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo
Nghị quyết số 51/2001/QH10;

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi,bổ sung một số điều của Bộ luật hình sự số 15/1999/QH10.

Bạn đang xem: Bộ luật hình sự 1999 sửa đổi bổ sung 2009

Điều 1. Sửađổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Bộ luật hình sự:

1. Bỏ hìnhphạt tử hình ở các điều 111, 139, 153, 180, 197, 221,289 và 334.

Sửa đổi cụm từ “hai mươi năm, tùchung thân hoặc tử hình” thành cụm từ “hai mươi năm hoặc tù chung thân” tại khoản 3 Điều 111, khoản 4 Điều 139, khoản 4 Điều 153, khoản 3 Điều180, khoản 4 Điều 197, khoản 3 Điều 221, khoản 4 Điều 289 và khoản 4 Điều 334.

2. Sửa đổi mứcđịnh lượng tối thiểu để truy cứu trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 của mộtsố điều như sau:

a) Sửa đổi cụm từ ”năm trămnghìn đồng” thành cụm từ “hai triệu đồng” tại khoản 1 các điều137, 138, 139, 143, 278, 279, 280, 283, 289, 290 và 291;

b) Sửa đổi cụm từ “một triệu đồng”thành cụm từ “bốn triệu đồng” tại khoản 1 và bỏ từ “trên” tạiđiểm d khoản 2 Điều 140;

c) Sửa đổi cụm từ “năm triệu đồng”thành cụm từ “mười triệu đồng” tại khoản 1 Điều 141.

3. Khoản 5 Điều 69 được sửa đổi, bổsung như sau:

“5. Không xử phạt tù chung thânhoặc tử hình đối với người chưa thành niên phạm tội.

Khi áp dụng hình phạt đối vớingười chưa thành niên phạm tội cần hạn chế áp dụng hình phạt tù. Khi xử phạt tùcó thời hạn, Tòa án cho người chưa thành niên phạm tội được hưởng mức án nhẹhơn mức án áp dụng đối với người đã thành niên phạm tội tương ứng.

Không áp dụng hình phạt tiền đốivới người chưa thành niên phạm tội ở độ tuổi từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi.

Không áp dụng hình phạt bổ sungđối với người chưa thành niên phạm tội.”

4. Tên Điều 84 được sửa đổinhư sau:

“Điều 84. Tội khủng bố” được sửađổi thành “Điều 84. Tội khủng bố nhằm chống chính quyền nhân dân”.

5. Điều 119 được sửa đổi, bổ sung nhưsau:

“Điều 119. Tội mua bán người

1. Người nào mua bán người thì bịphạt tù từ hai năm đến bảy năm.

2. Phạm tội thuộc một trong cáctrường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ năm năm đến hai mươi năm:

a) Vì mục đích mại dâm;

b) Có tổ chức;

c) Có tính chất chuyên nghiệp;

d) Để lấy bộ phận cơ thể của nạnnhân;

đ) Để đưa ra nước ngoài;

e) Đối với nhiều người;

g) Phạm tội nhiều lần;

3. Người phạm tội còn có thể bịphạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng, phạt quản chế hoặc cấm cưtrú từ một năm đến năm năm.”

6. Khoản 2 Điều 120 được sửa đổi,bổ sung như sau:

“2. Phạm tội thuộc một trong cáctrường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười năm đến hai mươi năm hoặc tù chungthân:

a) Có tổ chức

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Vì động cơ đê hèn;

d) Đối với nhiều trẻ em;

đ) Để lấy bộ phận cơ thể của nạnnhân;

e) Để đưa ra nước ngoài;

g) Để sử dụng vào mục đích vônhân đạo;

h) Để sử dụng vào mục đích mạidâm;

i) Tái phạm nguy hiểm;

k) Gây hậu quả nghiêm trọng.”

7. Khoản 1 Điều 160 được sửa đổi,bổ sung như sau:

“1. Người nào lợi dụng tình hìnhkhan hiếm hoặc tạo ra sự khan hiếm giả tạo trong tình hình thiên tai, dịch bệnh,chiến tranh hoặc tình hình khó khăn về kinh tế mua vét hàng hóa có số lượng lớnnhằm bán lại thu lợi bất chính gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt tiền từhai mươi triệu đồng đến hai trăm triệu đồng hoặc phạt tù từ sáu tháng đến nămnăm.”

8. Điều 161 được sửa đổi, bổ sung nhưsau:

“Điều 161. Tội trốn thuế

1. Người nào trốn thuế với số tiềntừ một trăm triệu đồng đến dưới ba trăm triệu đồng hoặc dưới một trăm triệu đồngnhưng đã bị xử phạt hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tộinày hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 153, 154,155, 156, 157, 158, 159, 160, 164, 193, 194, 195, 196, 230, 232, 233, 236 và238 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiềntừ một lần đến năm lần số tiền trốn thuế hoặc phạt cải tạo không giam giữ đếnhai năm.

2. Phạm tội trốn thuế với số tiềntừ ba trăm triệu đồng đến dưới sáu trăm triệu đồng hoặc tái phạm về tội này,thì bị phạt tiền từ một lần đến năm lần số tiền trốn thuế hoặc phạt tù từ sáutháng đến ba năm.

3. Phạm tội trốn thuế với số tiềntừ sáu trăm triệu đồng trở lên hoặc trong trường hợp đặc biệt nghiêm trọngkhác, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm.

4. Người phạm tội còn có thể bịphạt tiền từ một lần đến ba lần số tiền trốn thuế.”

9. Bổ sung
Điều 164a
như sau:

“Điều 164a. Tội in, phát hành,mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước

1. Người nào in, phát hành, muabán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước với số lượng lớn hoặcđã bị xử phạt hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa đượcxóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ năm mươi triệu đồng đến haitrăm triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đếnba năm.

2. Phạm tội thuộc một trong cáctrường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ một năm đến năm năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

d) Hóa đơn, chứng từ có số lượngrất lớn hoặc đặc biệt lớn;

đ) Thu lợi bất chính lớn;

e) Tái phạm nguy hiểm;

g) Gây hậu quả nghiêm trọng.

3. Người phạm tội còn có thể bịphạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm năm mươi triệu đồng, cấm đảm nhiệm chứcvụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.”

10. Bổ sung
Điều 164b
như sau:

“Điều 164b. Tội vi phạm quy địnhvề bảo quản, quản lý hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước

1. Người nào có trách nhiệm bảoquản, quản lý hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước mà vi phạm quy địnhcủa Nhà nước về bảo quản, quản lý hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nướcgây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính, xử lý kỷ luật về hànhvi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thìbị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, cải tạo không giam giữđến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm.

2. Phạm tội thuộc một trong cáctrường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ một năm đến năm năm:

a) Có tổ chức;

b) Phạm tội nhiều lần;

c) Gây hậu quả nghiêm trọng hoặcđặc biệt nghiêm trọng.

3. Người phạm tội còn có thể bịcấm đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.”

11. Bổ sung
Điều 170a
như sau:

“Điều 170a. Tội xâm phạm quyềntác giả, quyền liên quan

1. Người nào không được phép củachủ thể quyền tác giả, quyền liên quan mà thực hiện một trong các hành vi sauđây xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan đang được bảo hộ tại Việt Nam vớiquy mô thương mại, thì bị phạt tiền từ năm mươi triệu đồng đến năm trăm triệu đồnghoặc cải tạo không giam giữ đến hai năm:

a) Sao chép tác phẩm, bản ghiâm, bản ghi hình;

b) Phân phối đến công chúng bảnsao tác phẩm, bản sao bản ghi âm, bản sao bản ghi hình.

2. Phạm tội thuộc một trong cáctrường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ bốn trăm triệu đồng đến một tỷ đồng hoặcphạt tù từ sáu tháng đến ba năm:

a) Có tổ chức;

b) Phạm tội nhiều lần.

3. Người phạm tội còn có thể bịphạt tiền từ hai mươi triệu đồng đến hai trăm triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ,cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.”

12. Điều 171 được sửa đổi, bổsung như sau:

“Điều 171. Tội xâm phạm quyền sởhữu công nghiệp

1. Người nào cố ý xâm phạm quyềnsở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ tại
Việt Nam với quy mô thương mại, thì bị phạt tiền từ năm mươi triệu đồng đến nămtrăm triệu đồng hoặc cải tạo không giam giữ đến hai năm.

2. Phạm tội thuộc một trong cáctrường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ bốn trăm triệu đồng đến một tỷ đồng hoặcphạt tù từ sáu tháng đến ba năm:

a) Có tổ chức;

b) Phạm tội nhiều lần.

3. Người phạm tội còn có thể bịphạt tiền từ hai mươi triệu đồng đến hai trăm triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ,cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.”

13. Điều 174 được sửa đổi, bổsung như sau:

“Điều 174. Tội vi phạm các quy địnhvề quản lý đất đai

1. Người nào lợi dụng hoặc lạm dụngchức vụ, quyền hạn giao đất, thu hồi, cho thuê, cho phép chuyển quyền sử dụng,cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trái pháp luật thuộc một trong các trườnghợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáutháng đến ba năm:

a) Đã bị xử lý kỷ luật về hànhvi này mà còn vi phạm;

b) Đất có diện tích lớn hoặc cógiá trị lớn;

c) Gây hậu quả nghiêm trọng.

2. Phạm tội thuộc một trong cáctrường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:

a) Có tổ chức;

b) Đất có diện tích rất lớn hoặccó giá trị rất lớn;

c) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.

3. Phạm tội thuộc một trong cáctrường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ năm năm đến mười hai năm:

a) Đất có diện tích đặc biệt lớnhoặc có giá trị đặc biệt lớn;

b) Gây hậu quả đặc biệt nghiêmtrọng.

4. Người phạm tội còn có thể bịphạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm năm mươi triệu đồng, cấm đảm nhiệm chứcvụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.”

14. Bổ sung
Điều 181a
như sau:

“Điều 181a. Tội cố ý công bốthông tin sai lệch hoặc che giấu sự thật trong hoạt động chứng khoán

1. Người nào cố ý công bố thôngtin sai lệch hoặc che giấu sự thật liên quan đến việc chào bán, niêm yết, giaodịch, hoạt động kinh doanh chứng khoán, tổ chức thị trường, đăng ký, lưu ký, bùtrừ hoặc thanh toán chứng khoán gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt tiền từ mộttrăm triệu đồng đến năm trăm triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặcphạt tù từ sáu tháng đến hai năm.

2. Phạm tội thuộc một trong cáctrường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ một năm đến năm năm:

a) Có tổ chức;

b) Thu lợi bất chính lớn;

c) Gây hậu quả rất nghiêm trọnghoặc đặc biệt nghiêm trọng;

d) Tái phạm nguy hiểm.

3. Người phạm tội còn có thể bịphạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm năm mươi triệu đồng, cấm đảm nhiệm chứcvụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.”

15. Bổ sung
Điều 181b
như sau:

“Điều 181b. Tội sử dụng thôngtin nội bộ để mua bán chứng khoán

1. Người nào biết được thông tinliên quan đến công ty đại chúng hoặc quỹ đại chúng chưa được công bố mà nếu đượccông bố có thể ảnh hưởng lớn đến giá chứng khoán của công ty đại chúng hoặc quỹđại chúng đó mà sử dụng thông tin này để mua bán chứng khoán hoặc tiết lộ, cungcấp thông tin này hoặc tư vấn cho người khác mua bán chứng khoán trên cơ sởthông tin lớn, thì bị phạt tiền từ một trăm triệu đồng đến năm trăm triệu đồng,cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.

2. Phạm tội thuộc một trong cáctrường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:

a) Có tổ chức;

b) Thu lợi bất chính rất lớn hoặcđặc biệt lớn;

c) Gây hậu quả nghiêm trọng;

d) Tái phạm nguy hiểm.

3. Người phạm tội còn có thể bịphạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm năm mươi triệu đồng, cấm đảm nhiệm chứcvụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.”

16. Bổ sung
Điều 181c
như sau:

“Điều 181c. Tội thao túng giá chứngkhoán

1. Người nào thực hiện một trongcác hành vi thao túng giá chứng khoán sau đây gây hậu quả nghiêm trọng, thì bịphạt tiền từ một trăm triệu đồng đến năm trăm triệu đồng, cải tạo không giam giữđến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm:

a) Thông đồng để thực hiện việcmua bán chứng khoán nhằm tạo ra cung cầu giả tạo;

b) Giao dịch chứng khoán bằnghình thức cấu kết, lôi kéo người khác liên tục mua bán.

2. Phạm tội thuộc một trong cáctrường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:

a) Có tổ chức;

b) Thu lợi bất chính lớn;

c) Gây hậu quả rất nghiêm trọnghoặc đặc biệt nghiêm trọng;

d) Tái phạm nguy hiểm.

3. Người phạm tội còn có thể bịphạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm năm mươi triệu đồng, cấm đảm nhiệm chứcvụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.”

17. Điều 182 được sửa đổi, bổsung như sau:

“Điều 182. Tội gây ô nhiễm môitrường

1. Người nào thải vào không khí,nguồn nước, đất các chất gây ô nhiễm môi trường, phát tán bức xạ, phóng xạ vượtquá quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất thải ở mức độ nghiêm trọng hoặc làm môitrường bị ô nhiễm nghiêm trọng hoặc gây hậu quả nghiêm trọng khác, thì bị phạttiền từ năm mươi triệu đồng đến năm trăm triệu đồng, cải tạo không giam giữ đếnba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến năm năm.

2. Phạm tội thuộc một trong cáctrường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ ba năm đến mười năm:

a) Có tổ chức;

b) Làm môi trường bị ô nhiễm đặcbiệt nghiêm trọng hoặc gây hậu quả rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọngkhác.

3. Người phạm tội còn có thể bịphạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm năm mươi triệu đồng, cấm đảm nhiệm chứcvụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.”

18. Bổ sung
Điều 182a
như sau:

“Điều 182a. Tội vi phạm quy địnhvề quản lý chất thải nguy hại

1. Người nào vi phạm quy định vềquản lý chất thải nguy hại gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng hoặc gây hậu quảnghiêm trọng khác, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều182 của Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ năm mươi triệu đồng đến năm trămtriệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đếnba năm.

2. Phạm tội thuộc một trong cáctrường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:

a) Có tổ chức;

b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng;

c) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội gây hậu quả đặc biệtnghiêm trọng thì bị phạt tù từ năm năm đến mười năm.

4. Người phạm tội còn có thể bịphạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm năm mươi triệu đồng, cấm đảm nhiệm chứcvụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.”

19. Bổ sung
Điều 182b
như sau:

“Điều 182b. Tội vi phạm quy địnhvề phòng ngừa sự cố môi trường

1. Người nào vi phạm quy định vềphòng ngừa sự cố môi trường để xảy ra sự cố môi trường hoặc vi phạm quy định vềứng phó sự cố môi trường làm môi trường bị ô nhiễm nghiêm trọng hoặc gây hậu quảnghiêm trọng khác, thì bị phạt tiền từ năm mươi triệu đồng đến năm trăm triệu đồng,phạt cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.

2. Phạm tội gây hậu quả rấtnghiêm trọng thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm.

3. Phạm tội gây hậu quả đặc biệtnghiêm trọng thì bị phạt tù từ năm năm đến mười năm.

4. Người phạm tội còn có thể bịphạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm năm mươi triệu đồng, cấm đảm nhiệm chứcvụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.”

20. Điều 185 được sửa đổi, bổsung như sau:

“Điều 185. Tội đưa chất thải vàolãnh thổ Việt Nam

1. Người nào lợi dụng việc nhậpkhẩu công nghệ, máy móc, thiết bị, phế liệu hoặc hóa chất, chế phẩm sinh học hoặcbằng thủ đoạn khác đưa vào lãnh thổ Việt Nam chất thải nguy hại hoặc chất thảikhác với số lượng lớn hoặc gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt tiền từ haitrăm triệu đồng đến một tỷ đồng, cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tùtừ sáu tháng đến ba năm.

2. Phạm tội thuộc một trong cáctrường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:

a) Có tổ chức;

b) Chất thải nguy hại có số lượnglớn hoặc chất thải khác có số lượng rất lớn hoặc đặc biệt lớn;

c) Gây hậu quả rất nghiêm trọng;

3. Phạm tội gây hậu quả đặc biệtnghiêm trọng thì bị phạt tù từ năm năm đến mười năm.

4. Người phạm tội còn có thể bịphạt tiền từ một trăm triệu đồng đến năm trăm triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ,cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.”

21. Điều 190 được sửa đổi, bổsung như sau:

“Điều 190. Tội vi phạm các quy địnhvề bảo vệ động vật thuộc danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ

1. Người nào săn bắt, giết, vậnchuyển, nuôi, nhốt, buôn bán trái phép động vật thuộc danh mục loài nguy cấp,quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ hoặc vận chuyển, buôn bán trái phép bộ phận cơ thểhoặc sản phẩm của loài động vật đó, thì bị phạt tiền từ năm mươi triệu đồng đếnnăm trăm triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc bị phạt tù từ sáutháng đến ba năm.

2. Phạm tội thuộc một trong cáctrường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:

a) Có tổ chức;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

c) Sử dụng công cụ hoặc phươngtiện săn bắt bị cấm;

d) Săn bắt trong khu vực bị cấmhoặc vào thời gian bị cấm;

đ) Gây hậu quả rất nghiêm trọnghoặc đặc biệt nghiêm trọng.

3. Người phạm tội còn có thể bịphạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấmhành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.”

22. Điều 191 được sửa đổi, bổsung như sau:

“Điều 191. Tội vi phạm các quy địnhvề quản lý khu bảo tồn thiên nhiên

1. Người nào vi phạm các quy địnhvề quản lý khu bảo tồn thiên nhiên gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt tiền từnăm mươi triệu đồng đến năm trăm triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến ba nămhoặc bị phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.

2. Phạm tội gây hậu quả nghiêmtrọng đối với phân khu bảo vệ nghiêm ngặt thì bị phạt tù từ hai năm đến nămnăm.

3. Phạm tội thuộc một trong cáctrường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ ba năm đến mười năm:

a) Có tổ chức;

b) Sử dụng công cụ, phương tiện,biện pháp bị cấm;

c) Gây hậu quả rất nghiêm trọnghoặc đặc biệt nghiêm trọng đối với phân khu bảo vệ nghiêm ngặt.

4. Người phạm tội còn có thể bịphạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấmhành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.”

23. Bổ sung
Điều 191a
như sau:

“Điều 191a. Tội nhập khẩu, pháttán các loài ngoại lai xâm hại

1. Người nào cố ý nhập khẩu,phát tán các loài ngoại lai xâm hại gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt tiềntừ năm mươi triệu đồng đến năm trăm triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến banăm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến năm năm.

2. Phạm tội thuộc một trong cáctrường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ ba năm đến mười năm:

a) Có tổ chức;

b) Gây hậu quả rất nghiêm trọnghoặc đặc biệt nghiêm trọng;

c) Tái phạm nguy hiểm.

3. Người phạm tội còn có thể bịphạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấmhành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.”

24. Điểm b khoản 2 Điều 202 đượcsửa đổi, bổ sung như sau:

“b) Trong tình trạng có sử dụngrượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định hoặccó sử dụng các chất kích thích mạnh khác mà pháp luật cấm sử dụng;”

25. Điều 224 được sửa đổi, bổsung như sau:

“Điều 224. Tội phát tán vi rút,chương trình tin học có tính năng gây hại cho hoạt động của mạng máy tính, mạngviễn thông, mạng Internet, thiết bị số

1. Người nào cố ý phát tán virút, chương trình tin học có tính năng gây hại cho mạng máy tính, mạng viễnthông, mạng Internet, thiết bị số gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt tiền từhai mươi triệu đồng đến hai trăm triệu đồng hoặc phạt tù từ một năm đến nămnăm.

2. Phạm tội thuộc một trong cáctrường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ ba năm đến bảy năm:

a) Có tổ chức;

b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng;

c) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong cáctrường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ năm năm đến mười hai năm:

a) Đối với hệ thống dữ liệu thuộcbí mật nhà nước; hệ thống thông tin phục vụ an ninh, quốc phòng;

b) Đối với cơ sở hạ tầng thôngtin quốc gia; hệ thống thông tin điều hành lưới điện quốc gia; hệ thống thôngtin tài chính, ngân hàng; hệ thống thông tin điều khiển giao thông;

c) Gây hậu quả đặc biệt nghiêmtrọng.

4. Người phạm tội còn có thể bịphạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấmhành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.”

26. Điều 225 được sửa đổi, bổsung như sau:

“Điều 225. Tội cản trở hoặc gâyrối loạn hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, mạng Internet, thiết bịsố

1. Người nào thực hiện một trongcác hành vi sau đây gây hậu quả nghiêm trọng nếu không thuộc trường hợp quy địnhtại Điều 224 và Điều 226a của Bộ luật này, thì bị phạt tiềntừ hai mươi triệu đồng đến hai trăm triệu đồng hoặc phạt tù từ một năm đến nămnăm:

a) Tự ý xóa, làm tổn hại hoặcthay đổi phần mềm, dữ liệu thiết bị số;

b) Ngăn chặn trái phép việc truyềntải dữ liệu của mạng máy tính, mạng viễn thông, mạng Internet, thiết bị số;

c) Hành vi khác cản trở hoặc gâyrối loạn hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, mạng Internet, thiết bịsố.

2. Phạm tội thuộc một trong cáctrường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ ba năm đến bảy năm:

a) Có tổ chức;

b) Lợi dụng quyền quản trị mạngmáy tính, mạng viễn thông, mạng Internet;

c) Gây hậu quả rất nghiêm trọng;

3. Phạm tội thuộc một trong cáctrường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ năm năm đến mười hai năm:

a) Đối với hệ thống dữ liệu thuộcbí mật nhà nước; hệ thống thông tin phục vụ an ninh, quốc phòng;

b) Đối với cơ sở hạ tầng thôngtin quốc gia; hệ thống thông tin điều hành lưới điện quốc gia; hệ thống thôngtin tài chính, ngân hàng; hệ thống thông tin điều khiển giao thông;

c) Gây hậu quả đặc biệt nghiêmtrọng.

4. Người phạm tội còn có thể bịphạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấmhành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.”

27. Điều 226 được sửa đổi, bổsung như sau:

“Điều 226. Tội đưa hoặc sử dụngtrái phép thông tin mạng máy tính, mạng viễn thông, mạng Internet

1. Người nào thực hiện một trongcác hành vi sau đây xâm phạm lợi ích của cơ quan, tổ chức, cá nhân, xâm phạm trậttự, an toàn xã hội gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt tiền từ mười triệu đồngđến một trăm triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc bị phạt tù từsáu tháng đến ba năm:

a) Đưa lên mạng máy tính, mạngviễn thông, mạng Internet những thông tin trái với quy định của pháp luật, nếukhông thuộc trường hợp quy định tại Điều 88 và Điều 253 của Bộ luật này;

b) Mua bán, trao đổi, tặng cho,sửa chữa, thay đổi hoặc công khai hóa những thông tin riêng hợp pháp của cơquan, tổ chức, cá nhân khác trên mạng máy tính, mạng viễn thông, mạng Internetmà không được phép của chủ sở hữu thông tin đó;

c) Hành vi khác sử dụng tráiphép thông tin trên mạng máy tính, mạng viễn thông, mạng Internet.

2. Phạm tội thuộc một trong cáctrường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:

a) Có tổ chức;

b) Lợi dụng quyền quản trị mạngmáy tính, mạng viễn thông, mạng Internet;

c) Thu lợi bất chính từ một trămtriệu đồng trở lên;

d) Gây hậu quả rất nghiêm trọnghoặc đặc biệt nghiêm trọng.

3. Người phạm tội còn có thể bịphạt tiền từ hai mươi triệu đồng đến hai trăm triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ,cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.”

28. Bổ sung
Điều 226a
như sau:

“Điều 226a. Tội truy cập bất hợppháp vào mạng máy tính, mạng viễn thông, mạng Internet hoặc thiết bị số của ngườikhác

1. Người nào cố ý vượt qua cảnhbáo, mã truy cập, tường lửa, sử dụng quyền quản trị của người khác hoặc bằngphương thức khác truy cập bất hợp pháp vào mạng máy tính, mạng viễn thông, mạng
Internet hoặc thiết bị số của người khác chiếm quyền điều khiển; can thiệp vàochức năng hoạt động của thiết bị số; lấy cắp, thay đổi, hủy hoại, làm giả dữ liệuhoặc sử dụng trái phép các dịch vụ, thì bị phạt tiền từ hai mươi triệu đồng đếnhai trăm triệu đồng hoặc phạt tù từ một năm đến năm năm.

2. Phạm tội thuộc một trong cáctrường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ ba năm đến bảy năm:

a) Có tổ chức;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

c) Thu lợi bất chính lớn;

d) Gây hậu quả nghiêm trọng;

đ) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong cáctrường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ năm năm đến mười hai năm:

a) Đối với hệ thống dữ liệu thuộcbí mật nhà nước; hệ thống thông tin phục vụ an ninh, quốc phòng;

b) Đối với cơ sở hạ tầng thôngtin quốc gia; hệ thống thông tin điều hành lưới điện quốc gia; hệ thống thôngtin tài chính, ngân hàng; hệ thống thông tin điều khiển giao thông;

c) Thu lợi bất chính rất lớn hoặcđặc biệt lớn;

d) Gây hậu quả rất nghiêm trọnghoặc đặc biệt nghiêm trọng.

4. Người phạm tội còn có thể bịphạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấmhành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.”

29. Bổ sung
Điều 226b
như sau:

“Điều 226b. Tội sử dụng mạng máytính, mạng viễn thông, mạng Internet hoặc thiết bị số thực hiện hành vi chiếmđoạt tài sản

1. Người nào sử dụng mạng máytính, mạng viễn thông, mạng Internet hoặc thiết bị số thực hiện một trong nhữnghành vi sau đây, thì bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng hoặcphạt tù từ một năm đến năm năm:

a) Sử dụng thông tin về tài khoản,thẻ ngân hàng của cơ quan, tổ chức, cá nhân để chiếm đoạt hoặc làm giả thẻ ngânhàng nhằm chiếm đoạt tài sản của chủ thẻ hoặc thanh toán hàng hóa, dịch vụ;

b) Truy cập bất hợp pháp vào tàikhoản của cơ quan, tổ chức, cá nhân nhằm chiếm đoạt tài sản;

c) Lừa đảo trong thương mại điệntử, kinh doanh tiền tệ, huy động vốn tín dụng, mua bán và thanh toán cổ phiếuqua mạng nhằm chiếm đoạt tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

d) Hành vi khác nhằm chiếm đoạttài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

2. Phạm tội thuộc một trong cáctrường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ ba năm đến bảy năm:

a) Có tổ chức;

b) Phạm tội nhiều lần;

c) Có tính chất chuyên nghiệp;

d) Chiếm đoạt tài sản có giá trịtừ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng;

đ) Gây hậu quả nghiêm trọng;

e) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong cáctrường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trịtừ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;

b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.

4. Phạm tội thuộc một trong cáctrường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm hoặc tùchung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trịtừ năm trăm triệu đồng trở lên;

b) Gây hậu quả đặc biệt nghiêmtrọng.

5. Người phạm tội còn có thể bịphạt tiền từ năm triệu đồng đến một trăm triệu đồng, tịch thu một phần hoặctoàn bộ tài sản, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất địnhtừ một năm đến năm năm.”

30. Bổ sung
Điều 230a
như sau:

“Điều 230a. Tội khủng bố

1. Người nào nhằm gây ra tình trạnghoảng sợ trong công chúng mà xâm phạm tính mạng của người khác hoặc phá hủy tàisản của cơ quan, tổ chức, cá nhân, thì bị phạt tù từ mười năm đến hai mươi năm,tù chung thân hoặc tử hình.

2. Phạm tội trong trường hợp xâmphạm tự do thân thể, sức khỏe hoặc chiếm giữ, làm hư hại tài sản của cơ quan, tổchức, cá nhân, thì bị phạt tù từ năm năm đến mười lăm năm.

3. Phạm tội trong trường hợp đedọa thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này hoặc có nhữnghành vi khác uy hiếp tinh thần, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm.

4. Người phạm tội còn có thể bịphạt quản chế, cấm cư trú từ một năm đến năm năm, tịch thu một phần hoặc toàn bộtài sản.

31. Bổ sung
Điều 230b
như sau:

“Điều 230b. Tội tài trợ khủng bố

1. Người nào huy động, hỗ trợ tiền,tài sản dưới bất kỳ hình thức nào cho tổ chức, cá nhân khủng bố, thì bị phạt tùtừ năm năm đến mười năm.

2. Người phạm tội còn có thể bịphạt quản chế, cấm cư trú từ một năm đến năm năm, tịch thu một phần hoặc toàn bộtài sản.”

32. Điều 248 được sửa đổi, bổsung như sau:

“Điều 248. Tội đánh bạc

1. Người nào đánh bạc trái phépdưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật có giá trị từ haitriệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới hai triệu đồng nhưng đã bị kếtán về tội này hoặc tội quy định tại Điều 249 của Bộ luậtnày, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ năm triệu đồng đếnnăm mươi triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ ba thángđến ba năm.

2. Phạm tội thuộc một trong cáctrường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:

a) Có tính chất chuyên nghiệp;

b) Tiền hoặc hiện vật dùng đánhbạc có giá trị từ năm mươi triệu đồng trở lên;

c) Tái phạm nguy hiểm.

3. Người phạm tội còn có thể bịphạt tiền từ ba triệu đồng đến ba mươi triệu đồng”.

33. Khoản 1 Điều 249 được sửa đổi,bổ sung như sau:

“1. Người nào tổ chức đánh bạchoặc gá bạc trái phép với quy mô lớn hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành viquy định tại Điều này và Điều 248 của Bộ luật này hoặc đã bịkết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bịphạt tiền từ mười triệu đồng đến ba trăm triệu đồng hoặc phạt tù từ một năm đếnnăm năm.”

34. Điều 251 được sửa đổi, bổsung như sau:

“Điều 251. Tội rửa tiền

1. Người nào thực hiện một trongcác hành vi sau đây, thì bị phạt tù từ một năm đến năm năm:

a) Tham gia trực tiếp hoặc giántiếp vào giao dịch tài chính, ngân hàng hoặc giao dịch khác liên quan đến tiền,tài sản biết rõ là do phạm tội mà có nhằm che giấu nguồngốc bất hợp pháp của tiền, tài sản đó;

b) Sử dụng tiền, tài sản biết rõ là do phạm tội mà có vào việc tiến hành cáchoạt động kinh doanh hoặc hoạt động khác;

c) Che giấu thông tin về nguồn gốc,bản chất thực sự, vị trí, quá trình di chuyển hoặc quyền sở hữu đối với tiền,tài sản biết rõ là do phạm tội mà có hoặc cản trở việc xác minh các thông tinđó;

d) Thực hiện một trong các hànhvi quy định tại các điểm a, b và c khoản này đối với tiền, tài sản biết rõ làcó được từ việc chuyển dịch, chuyển nhượng, chuyển đổi tiền, tài sản do phạm tộimà có.

2. Phạm tội thuộc một trong các trườnghợp sau đây, thì bị phạt tù từ ba năm đến mười năm:

a) Có tổ chức;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

c) Phạm tội nhiều lần;

d) Có tính chất chuyên nghiệp;

đ) Dùng thủ đoạn tinh vi, xảoquyệt;

e) Tiền, tài sản phạm tội có giátrị lớn;

g) Thu lợi bất chính lớn;

h) Gây hậu quả nghiêm trọng;

i) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong cáctrường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ tám năm đến mười lăm năm:

a) Tiền, tài sản phạm tội có giátrị rất lớn hoặc đặc biệt lớn;

b) Thu lợi bất chính rất lớn hoặcđặc biệt lớn;

c) Gây hậu quả rất nghiêm trọnghoặc đặc biệt nghiêm trọng.

4. Người phạm tội còn có thể bịtịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản, phạt tiền đến ba lần số tiền hoặc giátrị tài sản phạm tội, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việcnhất định từ một năm đến năm năm.”

35. Điều 274 được sửa đổi nhưsau:

“Điều 274. Tội xuất cảnh, nhập cảnhtrái phép; tội ở lại Việt Nam trái phép

Người nào xuất cảnh, nhập cảnhtrái phép hoặc ở lại Việt Nam trái phép, đã bị xử phạt hành chính về hành vinày mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồnghoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm.”

36. Bãi bỏcác điều 131, 183, 184 và 199.

Điều 2. Sửađổi, bổ sung một số cụm từ tại khoản 1 Điều 313 nhưsau:

1. Sửa đổi cụm từ “Điều 119, khoản 2 (tội mua bán phụ nữ)” thành cụm từ “Điều 119, khoản 2 (tội mua bán người)”;

2. Bổ sung cụm từ “Điều 230a (tộikhủng bố)” vào sau cụm từ “Điều 230 (tội chế tạo, tàng trữ,vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phươngtiện kỹ thuật quân sự)”.

Điều 3.

1. Luật nàycó hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.

2. Chính phủ, Tòa án nhân dân tốicao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mìnhhướng dẫn thi hành Luật này.

Luật này đã được Quốc hội nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 19tháng 6 năm 2009.

Đánh bạc là tội phạm có xuất hiện từ lâu trong nước ta. Nó ảnh hưởng rất lớn đến cho xã hội, xâm phạm trật tự xã hội, không chỉ ảnh hưởng xấu đến gia đình và cá nhân người chơi mà còn có thể là nguyên nhân của các tệ nạn xã hội và tội phạm khác.. Quy định của pháp luật cũng đã có biện pháp nhằm xác định, xử lý tội đánh bạc. Vậy thì pháp luật về tội đánh bạc 2009 được quy định như thế nào và có gì thay đổi so với quy định pháp luật Bộ luật Hình sự 1999, Bộ luật Hình sự 2015 (sđbs 2017)? Các bạn hãy cùng ACC tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé.

*
Tội đánh bạc 2009


Nội dung bài viết:

1. Đánh bạc là gì?

Tội đánh là người nào tham gia trò chơi được tổ chức bất hợp pháp, trò chơi ở đây là đánh bạc và được tổ chức trái phép, hình thức chơi là được thua bằng tiền hoặc hiện vật dưới bất kỳ hình thức nào như: xóc đĩa, bầu cua, tổ tôm, tam cúc, số đề, cá cược, đá (chọi) gà, đua xe, cá cược … Mà được thua bằng tiền và tiền ở đây có thể là tiền Việt Nam, ngoại tệ; hay hiện vật có giá, hiện vật có giá có thể là tài sản, như: ô tô, xe máy, nhà cửa, gia súc, hàng hóa,…Các hình thức trên là những hành vi vi phạm pháp luật. 

2. Cấu thành tội đánh bạc.

Các yếu tố cấu thành tội đánh bạc bao gồm:

Mặt khách quan: Là hành vi đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào mà được thu bằng tiền hay hiện vật có giá. Hình thức chơi bao gồm: xóc đĩa, bầu cua, tổ tôm, tam cúc, số đề, cá cược, đá (chọi) gà, đua xe, cá cược …Thua bằng tiền ở đây có thể là tiền Việt Nam, ngoại tệ; hay hiện vật có giá, hiện vật có giá có thể là tài sản, như: ô tô, xe máy, nhà cửa, gia súc, hàng hóa,…Mặt chủ quan: Người thực hiện hành vi đánh bạc trái phép với lỗi cố ý trực tiếp nhằm trục lợi cá nhân. Người phạm tội biết hành vi của mình là phạm pháp, trái với đạo đức xã hội nhưng vẫn cố tình và quyết tâm thực hiện hành vi đến cùng.Mặt khách thể: Hành vi đánh bạc trái phép ảnh hưởng trực tiếp đến trật tự công cộng, an ninh xã hội. Ảnh hưởng đến lối sống văn hóa của con người. Được xem như là một tệ nạn của xã hội.Mặt chủ thể: Là cá nhân có đủ năng lực chịu trách nhiệm hình sự theo luật quy định, không thuộc chủ thể đặc biệt. Theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015 (sđbs 2017) thì độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự với mọi tội danh mà mình gây ra là từ đủ 16 tuổi trở lên (riêng đối với các tội danh rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng thì từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi). 

Như vậy với độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự đối với tội đánh bạc ăn tiền thì là các cá nhân từ đủ 16 tuổi trở lên.

3. Quy định pháp luật về tội đánh bạc năm 1999

Các bạn bạn có thể tham khảo bài viết Tội đánh bạc theo luật hình sự 1999

4. Quy định pháp luật về tội đánh bạc năm 1999 (sđbs 2009)

Khoản 1 Điều 248 Người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật có giá trị từ hai triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới hai triệu đồng nhưng đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 249 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến ba năm.

Khoản 2 Điều 248 về các tình tiết tăng nặng:

Có tính chất chuyên nghiệp;Tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc có giá trị từ năm mươi triệu đồng trở lên;Tái phạm nguy hiểm.

Tội đánh bạc sau khi sửa đổi đã có các thay đổi như sau:

Thứ nhất, Khoản 1 Điều 248 đã có sự thay đổi về mặt từ ngữ như bổ sung “Người nào đánh bạc trái phép” còn BLHS 2009 “Người nào đánh bạc”. Cụ thể hơn về khoản tiền dùng để đánh bạc “từ hai triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng” còn BLHS 2009 “được thua bằng tiền hay hiện vật có giá trị lớn”. Về hình thức xử phạt vẫn được quy định như cũ.Thứ hai, Khoản 2 Điều 248 thì đã thay đổi tại Điểm b Khoản 2 Điều 248, các nhà làm luật đã cụ thể hơn về số tiền quy định trong tình tiết tăng nặng “có giá trị từ năm mươi triệu đồng trở lên” còn quy định 2009 “có giá trị rất lớn hoặc đặc biệt lớn”.

5. Quy định pháp luật về tội đánh bạc năm 2015 (sđbs 2017)

Các bạn có thể tham khảo bài viết Tội đánh bạc theo luật hình sự 2015

6. Sự thay đổi từ Bộ luật 1999 đến Bộ luật Hình sự hiện hành.

Bộ luật Hình sự hiện hành là Bộ luật Hình sự 2015 (sđbs 2017).

Thứ nhất, bổ sung nhằm xác định tội phạm rõ hơn: BLHS 1999 “Người nào đánh bạc dưới bất kỳ hình thức nào” – BLHS 1999 (sđbs 2009) “Người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào” – BLHS 2015 (sđbs 2017) “Người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào”.Thứ hai, quy định cụ thể hơn về số tiền người phạm tội dùng đánh bạc BLHS 1999 “được thua bằng tiền hay hiện vật có giá trị lớn ” – BLHS 1999 (sđbs 2009) “được thua bằng tiền hay hiện vật có giá trị từ hai triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng” – BLHS 2015 (sđbs 2017) “được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng”.Thứ ba, thay đổi và bổ sung tình tiết tăng nặng như: BLHS 1999 “đánh bạc có giá trị rất lớn hoặc đặc biệt lớn” – BLHS 1999 (sđbs 2009) “ đánh bạc có giá trị từ năm mươi triệu đồng trở lên” – BLHS 2015 (sđbs 2017) “đánh bạc trị giá 50.000.000 đồng trở lên”.Cuối cùng, về hình thức phạt bổ sung: BLHS 1999 “phạt tiền từ ba triệu đồng đến ba mươi triệu đồng” – BLHS 1999 (sđbs 2009) “ phạt tiền từ ba triệu đồng đến ba mươi triệu đồng” – BLHS 2015 (sđbs 2017) “phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng”.

7. Kết luận.

Xem thêm: Sửa mái ngố thành mái thưa ngay tại nhà không hề, cách sửa mái bằng thành mái bay

Tội đánh bạc 2009 đến nay đã được sửa đổi bổ sung để nhằm đáp ứng được với thời đại cũng như có các biện pháp xử lý thích hợp đối với các tội phạm.

Trên đây là một số nội dung tư vấn của chúng tôi về tội đánh bạc 2009 và như một số vấn đề pháp lý có liên quan đến việc xử lý tội đánh bạc 2009. Tất cả các ý kiến tư vấn trên của chúng tôi đều dựa trên các quy định pháp luật hiện hành. Nếu như khách hàng có bất cứ thắc mắc, yêu cầu bất cứ vấn đề pháp lý nào liên quan đến vấn đề đã trình bày trên về tội đánh bạc 2009 vui lòng liên hệ với chúng tôi qua các thông tin sau: