Hiện nay, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội đang lấy ý kiến về dự thảo mới sửa Luật Bảo hiểm xã hội theo hướng căn bản và toàn diện. Sau đây là những thay đổi đáng chú ý tại dự thảo Luật Bảo hiểm xã hội mới.

Bạn đang xem: Luật bảo hiểm xã hội sửa đổi mới nhất


1. Bổ sung trợ cấp hưu trí xã hội cho người không có lương hưu 2. Đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng chế độ thai sản 3. Bổ sung thêm đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc 5. Người mắc bệnh dài ngày không còn được hưởng full chế độ trong 180 ngày 6. Ấn định mức trợ cấp bảo hiểm cụ thể thay vì tính theo lương cơ sở 7. Mọi trường hợp phá thai đều được hưởng chế độ thai sản 8. Đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 năm được nhận lương hưu 10. Thu hẹp phạm vi thân nhân được hưởng trợ cấp tuất 

1. Bổ sung trợ cấp hưu trí xã hội cho người không có lương hưu

Đây là một sự bổ sung cần thiết trong tương lai để góp phần đảm bảo cuộc sống cho người lao động không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng.Khoản 2 Điều 3 dự thảo Luật Bảo hiểm xã hội giải thích trợ cấp hưu trí xã hội là chính sách mà ngân sách nhà nước cung cấp một khoản trợ cấp cho người cao tuổi không có lương hưu hoặc bảo hiểm xã hội hằng tháng khác.Theo Điều 26 dự thảo Luật Bảo hiểm xã hội, công dân Việt Nam từ đủ 80 tuổi trở lên không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng khác sẽ được nhận chế độ trợ cấp hưu trí xã hội với các quyền lợi sau:
- Trợ cấp hằng tháng = 500.000 đồng/người/tháng.- Cấp thẻ bảo hiểm y tế.- Người lo mai táng được trợ cấp 1 lần = 10 triệu đồng.

2. Đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng chế độ thai sản

Hiện nay, theo Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, bảo hiểm xã hội tự nguyện chỉ bao gồm chế độ hưu trí và chế độ tử tuất.Tuy nhiên, dự thảo sửa Luật Bảo hiểm xã hội đã bổ sung chế độ thai sản vào nhóm quyền lợi mà người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng.Theo Điều 100 dự thảo, người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện cũng được giải quyết hưởng chế độ thai sản khi lao động nữ sinh con hoặc khi lao động nam đang đóng bảo hiểm mà có vợ sinh con.
Điều kiện hưởng chế độ thai sản trong trường hợp này là người lao động phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian vòng 12 tháng trước khi sinh con.Với việc tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người lao động sẽ nhận được trợ cấp thai sản = 02 triệu đồng/con sinh ra.

3. Bổ sung thêm đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc

So với quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, khoản 1 Điều 31 dự thảo đã bổ sung thêm một số đối tượng người lao động là công dân Việt Nam phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:- Người lao động ký hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên mà làm việc không trọn thời gian, có mức tiền lương bằng hoặc cao hơn 02 triệu đồng.- Chủ hộ kinh doanh.- Người hưởng chế độ phu nhân hoặc phu quân tại cơ quan đại diện Việt Na ở nước ngoài.- Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã không hưởng tiền lương.Quy định mới này được kỳ vọng sẽ đảm bảm hơn về quyền lợi cho các nhóm đối tượng người lao động.

4. Điều chỉnh giới hạn tiền lương/thu nhập đóng bảo hiểm xã hội

Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 đang đặt ra giới hạn đối với khoản tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và thu nhập đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện như sau:Loại bảo hiểmMức lương/thu nhập tối thiểuMức lương/thu nhập tối đaBảo hiểm xã hội bắt buộc
Mức lương tối thiểu vùng(dao động từ 3,25 đến 4,68 triệu đồng/tháng, tùy vùng)20 lần mức lương cơ sở(hiện tương đương 29,8 triệu đồng/tháng)Bảo hiểm xã hội tự nguyện
Mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn(hiện tương đương 1,5 triệu đồng/tháng)20 lần mức lương cơ sở(hiện tương đương 29,8 triệu đồng/tháng)
Do sửa Luật Bảo hiểm xã hội, dự thảo mới đã điều chỉnh lại giới hạn tiền lương/thu nhập đóng bảo hiểm xã hội như sau:Loại bảo hiểmMức lương/thu nhập tối thiểuMức lương/thu nhập tối đaBảo hiểm xã hội bắt buộc02 triệu đồng/tháng36 triệu đồng/tháng

5. Người mắc bệnh dài ngày không còn được hưởng full chế độ trong 180 ngày

Hiện nay, theo khoản 2 Điều 26 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, người lao động mắc bệnh cần chữa trị dài ngày thì được hưởng chế độ ốm đau trong tối đa 180 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Sau khi hết thời gian nghỉ này mà cần tiếp tục điều trị thì người lao động mới bị tính mức hưởng thấp hơn.Tuy nhiên dự thảo mới đã bỏ quy định về việc cho người mắc bệnh dài ngày nghỉ đến 180 ngày. Thay vào đó, Điều 47 quy định, thời gian nghỉ chế độ ốm đau của người lao động đều được xác định thời gian đóng bảo hiểm và điều kiện làm việc, không phân biệt người đó mắc bệnh gì.Theo đó, người lao động mắc bệnh dài ngày chỉ được tính hưởng 75% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội trong thời gian như sau:- Làm việc trong điều kiện bình thường:+ 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm.+ 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm.+ 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.- Làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở vùng đặc biệt khó khăn:+ 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm.+ 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm.+ 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.Sau khi hết thời gian nghỉ nói trên mà người mắc bệnh dài ngày vẫn cần tiếp tục điều trị thì vẫn được nghỉ làm hưởng chế độ ốm đau ở mức thấp hơn.

Vietnam tư vấn chi tiết.

6. Ấn định mức trợ cấp bảo hiểm cụ thể thay vì tính theo lương cơ sở

Rất nhiều khoản trợ cấp bảo hiểm xã hội tại Luật Bảo hiểm xã hội 2014 hiện đang được tính toán theo lương cơ sở, đơn cử như: trợ cấp dưỡng sức sau ốm đau, sau thai sản; trợ cấp 1 lần khi sinh con,…Tuy nhiên tại dự thảo mới, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã đề xuất sửa Luật Bảo hiểm xã hội theo hướng quy định cụ thể từng loại trợ cấp trên:

Loại trợ cấpMức trợ cấp bảo hiểm xã hộiLuật Bảo hiểm xã hội 2014Dự thảo Luật Bảo hiểm xã hội mớiTrợ cấp dưỡng sức sau ốm đau30% x Mức lương cơ sở540.000 đồng/ngày
Trợ cấp 1 lần khi sinh con, nhận nuôi con nuôi2 x Mức lương cơ sở3,6 triệu đồng/con sinh ra
Trợ cấp dưỡng sức sau thai sản30% x Mức lương cơ sở540.000 đồng/ngày
Trợ cấp mai táng10 x Mức lương cơ sở14,9 triệu đồng
Trợ cấp tuất hằng tháng- Thân nhân không có người nuôi dưỡng:Trợ cấp tuất hằng tháng = 70% x Mức lương cơ sở- Trường hợp còn lại:Trợ cấp tuất hằng tháng = 50% x Mức lương cơ sở- Thân nhân không có người nuôi dưỡng:Trợ cấp tuất hằng tháng = 900.000 đồng/tháng- Trường hợp còn lại:Trợ cấp tuất hằng tháng = 1,26 triệu đồng/thángLưu ý: Khoản trợ cấp bảo hiểm xã hội theo dự thảo mới sẽ được Chính phủ điều chỉnh theo chỉ số gia tiêu dùng và tăng trưởng kinh tế phù hợp.
Việc bỏ cách tính trợ cấp bảo hiểm xã hội theo lương cơ sở được cho là để phù hợp với chính sách cải cách tiền lương, bãi bỏ lương cở sở trong tương lai.

7. Mọi trường hợp phá thai đều được hưởng chế độ thai sản

Căn cứ Điều 57 dự thảo Luật bảo hiểm xã hội, khi đình chỉ thai nghén, lao động nữ sẽ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ được quy định như sau:

(thptngoquyenhcm.edu.vn.vn) – Bộ Lao động – Thương binh v&#x
E0; X&#x
E3; hội đang dự thảo Luật Bảo hiểm x&#x
E3; hội (BHXH) nhằm đảm bảo h&#x
E0;i h&#x
F2;a lợi &#x
ED;ch của người lao động v&#x
E0; người sử dụng lao động trong qu&#x
E1; tr&#x
EC;nh tham gia v&#x
E0; thụ hưởng c&#x
E1;c quyền lợi về BHXH, đ&#x
E1;p ứng c&#x
E1;c y&#x
EA;u cầu về hội nhập quốc tế trong lĩnh vực BHXH.


*

Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội cho biết, quá trình thực hiện Luật BHXH 2014 bộc lộ những điểm hạn chế, bất cập như:

1- Diện bao phủ đối tượng tham gia và thụ hưởng BHXH trên thực tế còn thấp;

2- Các quy định về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động trong thực hiện pháp luật về BHXH vẫn còn khoảng trống;

3- Quy định về thời gian đóng tối thiểu để hưởng lương hưu chưa phù hợp với thực tế tham gia BHXH và nhu cầu hưởng lương hưu của người lao động;

4- Tính tuân thủ pháp luật về BHXH còn thấp, vẫn còn tình trạng chậm đóng, trốn đóng BHXH;

5- Một số chế độ BHXH chưa được quy định để tăng sự hấp dẫn của BHXH;

6- Mức hỗ trợ của một số chế độ, chính sách còn chưa hấp dẫn;

7- Vai trò của tổ chức công đoàn trong việc thực hiện pháp luật về BHXH còn có vướng mắc về cả quy định pháp lý và thực tiễn thực hiện;

8- Quy định về công nghệ thông tin, công nghệ, phương tiện kỹ thuật chưa đáp ứng được yêu cầu của thời đại 4.0;...

Hội nhập quốc tế trong lĩnh vực BHXH

Trong bối cảnh trao đổi thương mại và đầu tư trên thế giới ngày càng phát triển, dòng lưu chuyển lao động giữa các nước cũng ngày càng tăng. Xu hướng các quốc gia đều thúc đẩy các hoạt động đàm phán, ký kết Hiệp định song phương về BHXH nhằm bảo vệ tốt hơn quyền lợi cho người lao động, đồng thời cũng khắc phục bất cập trong việc tránh đóng trùng BHXH ở cả hai quốc gia.

Luật BHXH 2014 còn thiếu các quy định để tạo thuận lợi hoạt động đàm phán và thực thi Hiệp định, cũng như có đủ quy định pháp lý cho người lao động Việt Nam tham gia thị trường lao động quốc tế được thực hiện quyền, nghĩa vụ và hưởng chế độ BHXH tích lũy từ quá trình lao động.

Đảm bảo hài hòa lợi ích của người lao động và người sử dụng lao động

Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đề xuất xây dựng dự thảo Luật BHXH nhằm giải quyết căn bản các vướng mắc, bất cập từ thực tiễn thi hành, tạo khung pháp lý thông thoáng, linh hoạt hơn trong tham gia, thụ hưởng các quyền lợi về BHXH. Đồng thời, đảm bảo hài hòa lợi ích của người lao động và người sử dụng lao động trong quá trình tham gia và thụ hưởng các quyền lợi về BHXH, phù hợp với trình độ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, đáp ứng các yêu cầu về hội nhập quốc tế trong lĩnh vực BHXH.

Xem thêm: Dịch Vụ Sửa Máy Xay Sinh Tố Ở Tphcm, Sửa Máy Xay Sinh Tố Các Loại Tphcm

Dự thảo Luật BHXH gồm 9 chương, 133 điều (Luật BHXH 2014 gồm 9 chương, 125 điều). Bên cạnh những quy định chung, dự thảo đề xuất một số nội dung như: Quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội, tổ chức thực hiện bảo hiểm xã hội và quyền, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân đối với bảo hiểm xã hội; trợ cấp hưu trí xã hội; đăng ký tham gia và quản lý thu, đóng bảo hiếm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện….